Mô tả
Probeping kiểm tra host có reachable không bằng ICMP echo (unprivileged datagram socket). Nếu ICMP không khả dụng (thiếu CAP_NET_RAW hoặc net.ipv4.ping_group_range không bao gồm user chạy agent), probe tự động fallback sang TCP connect.
Config fields
| Field | Type | Bắt buộc | Default | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
type | string | Có | — | Phải là "ping" |
host | string | Có | — | Host hoặc IP cần ping |
count | int | Không | 3 | Số lần ping (1–10). Giá trị > 10 bị clamp về 10 |
method | string | Không | "" (auto) | "icmp": chỉ dùng ICMP. "tcp_fallback": chỉ dùng TCP. Để trống: thử ICMP trước, fallback TCP nếu thất bại |
fallbackPort | int | Không | 443 | TCP port dùng khi fallback (1–65535) |
Metrics
| Metric | Type | Unit | Labels | Mô tả |
|---|---|---|---|---|
vms.ping.status | status | — | method | up hoặc down |
vms.ping.latency_ms | gauge | ms | method | Latency trung bình |
vms.agent.permission_missing | gauge | — | capability=CAP_NET_RAW | Emit khi ICMP bị chặn và probe chạy bằng TCP fallback |
method có giá trị "icmp" hoặc "tcp_fallback".
Ví dụ config
Lưu ý
- ICMP unavailable được detect 1 lần khi khởi tạo, không probe lại mỗi lần chạy.
- Khi ICMP bị chặn, probe log warning 1 lần và emit
vms.agent.permission_missing{capability=CAP_NET_RAW}mỗi lần chạy để gap hiển thị trên dashboard. - Để bật ICMP native trên Linux: cấp
CAP_NET_RAWcho binary hoặc mở rộngnet.ipv4.ping_group_range.

